Bệnh Trầm Cảm: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Nhận Biết Và Điều Trị

Bệnh trầm cảm là một dạng rối loạn cảm xúc xảy ra rất phổ biến ở cuộc sống hiện đại. Căn bệnh này ảnh hưởng đến khoảng 5% dân số thế giới, đặc trưng bởi khí sắc trầm buồn, bi quan và tuyệt vọng kéo dài.

bệnh trầm cảm
Bệnh trầm cảm đang ngày càng xảy ra phổ biến, cần được quan tâm kịp thời và đúng cách

Bệnh trầm cảm là gì?

Trầm cảm (Depression) còn được gọi với tên khác là rối loạn trầm cảm (Major depressive disorder). Đây là một dạng rối loạn cảm xúc đặc trưng bởi khí sắc trầm buồn, tuyệt vọng, mất hứng thú và buồn bã kéo dài.

Bệnh trầm cảm ảnh hưởng tới cảm xúc, tư duy, nhận thức và hành vi của người bệnh. Đồng thời có thể gây ra rất nhiều vấn đề khác về cả tinh thần lẫn thể chất.

Những cảm xúc tiêu cực kéo dài do trầm cảm còn gây khó khăn trong công việc, làm rạn nứt các mối quan hệ bạn bè hay gia đình. Thậm chí nhiều trường hợp còn có nguy cơ dẫn tới ý định và hành vi tự sát.

Kể từ năm 2012, bệnh trầm cảm trở thành một vấn nạn đáng được quan tâm trên toàn cầu. Trầm cảm đã trở thành nguyên nhân hàng đầu gây ra các gánh nặng xã hội và ngân sách.

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trầm cảm ảnh hưởng tới 5% dân số thế giới. Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh (CDC) cũng xác định có 8.1% người Hoa Kỳ bị ảnh hưởng của bệnh trầm cảm.

Căn bệnh này có thể gặp phải ở bất cứ độ tuổi nào. Tuy nhiên, khoảng 50% người bệnh bị trầm cảm trong lứa tuổi từ 20 – 50 tuổi. Tần suất đang ngày càng tăng ở những người dưới 20 tuổi. Tỉ lệ trầm cảm ở nữ giới cao gấp khoảng 2 lần so với nam giới.

Nguyên nhân gây bệnh trầm cảm

Mặc dù đã được nghiên cứu rất nhiều nhưng cho đến nay nguyên nhân chính xác gây ra chứng trầm cảm vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, cũng giống như các rối loạn tâm thần khác, nhiều yếu tố có thể liên quan.

Các nghiên cứu chỉ ra rằng, trầm cảm là kết quả của sự tương tác phức tạp giữa cả yếu tố bên trong và bên ngoài. Cụ thể như sau:

1. Yếu tố di truyền

Mặc dù chưa xác định được gen cụ thể nhưng yếu tố di truyền có liên quan đến bệnh trầm cảm. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, tỷ lệ mắc bệnh trầm cảm ở con rơi vào khoảng 10 – 25% nếu có cha hoặc mẹ bị trầm cảm. Còn trường hợp cả cha và mẹ đều mắc bệnh thì nguy cơ sẽ tăng gấp đôi.

nguyên nhân gây rối loạn trầm cảm
Yếu tố di truyền có thể liên quan và làm tăng nguy cơ mắc bệnh trầm cảm

2. Các bệnh thực thể ở não bộ

Các bệnh thực thể ở não bộ như u não, chấn thương sọ não, viêm não… có thể làm ngưỡng chịu đựng stress của cơ thể giảm đi. Điều này làm tăng nguy cơ mắc phải các chứng rối loạn cảm xúc, điển hình nhất là bệnh trầm cảm.

Mặc dù bệnh thực thể ở não bộ là nguyên nhân khá phổ biến liên quan đến trầm cảm nhưng lại tương đối dễ khắc phục. Khi các bệnh lý này được kiểm soát thì những bất thường về cảm xúc, nhận thức và hành vi cũng sẽ được cải thiện đáng kể.

3. Sang chấn tâm lý

Sang chấn tâm lý cũng là nguyên nhân rất phổ biến gây bệnh trầm cảm cùng nhiều bệnh tâm thần khác. Tổn thương có thể xảy ra do cả các yếu tố bên trong và bên ngoài cơ thể. Trong đó, mắc các bệnh nan y như ung thư, HIV… được xác định là yếu tố thường gặp nhất.

4. Lạm dụng thuốc, rượu và ma túy

Nhiều loại thuốc khác nhau có thể gây ra các tác dụng phụ, trong đó có trầm cảm. Nếu bạn cảm thấy chán nản sau khi bắt đầu sử dụng một loại thuốc thì nên nói chuyện với bác sĩ.

Ngoài ra, việc lạm dụng rượu, ma túy và các chất kích thích khác cũng có thể gây ra hay làm trầm trọng thêm triệu chứng trầm cảm. Mặc dù ban đầu chúng có thể khiến tâm trạng tốt lên.

nguyên nhân gây bệnh trầm cảm
Lạm dụng rượu bia có thể gây ra hoặc khiến bệnh trầm cảm tồi tệ hơn

5. Các yếu tố khác gây bệnh trầm cảm

Ngoài những nguyên nhân phổ biến kể trên thì bệnh trầm cảm còn có thể liên quan đến một số yếu tố khác. Bao gồm:

  • Tính cách: Những người có một số đặc điểm tính cách như lòng tự trọng thấp, cầu toàn, nhạy cảm với những lời chỉ trích, hay giữ trong mình những lo lắng và căng thẳng thường dễ bị trầm cảm hơn.
  • Rối loạn các chất dẫn truyền thần kinh trong não bộ: Sự mất cân bằng của các chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, GABA, serotonin, dopamin, noreadrenaline… có thể gây ra cảm xúc và hành vi tiêu cực.
  • Các sự kiện trong đời: Một số sự kiện trong cuộc sống có thể làm tăng nguy cơ bị trầm cảm. Chẳng hạn như mất việc, trải qua một cuộc chia tay hay ly hôn, người thân mất, thất nghiệp lâu năm…
  • Rối loạn hormone: Thực tế cho thấy, phụ nữ mang thai, sau sinh, người bị rối loạn tuyến giáp… sẽ có nguy cơ mắc bệnh trầm cảm cao hơn người bình thường.

Dấu hiệu nhận biết bệnh trầm cảm

Bệnh trầm cảm gây ra các rối loạn cảm xúc, nhận thức, chức năng và tâm thần vận động. Điển hình như mệt mỏi, chán nản, tập trung kém, mất ham muốn tình dục, mất hứng thú, rối loạn giấc ngủ…

Ngoài ra nhiều người còn có suy nghĩ tự tử và thường nỗ lực tìm cách để tự tử. Các triệu chứng hoặc một số rối loạn tâm thần khác cũng có thể trường tồn cùng nhau nên rất khó nhận biết.

Dưới đây là một số triệu chứng thường gặp ở những người mắc chứng trầm cảm:

1. Cảm giác vô vọng

Bệnh trầm cảm ảnh hưởng rất lớn đến cách mà bạn cảm nhận về cuộc sống nói chung. Trong đó, có cái nhìn vô vọng hay bất lực về cuộc sống được xác định là triệu chứng phổ biến nhất.

Những cảm giác khác có thể là thấy bản thân vô giá trị, tự ghét bản thân hay luôn cảm thấy tội lỗi. Những suy nghĩ lặp đi lặp lại của bệnh có thể phát ra âm thanh trong đầu, chẳng hạn như “tất cả là lỗi của tôi”.

dấu hiệu của bệnh trầm cảm
Người mắc bệnh trầm cảm thường bị rơi vào trạng thái tuyệt vọng, bi quan và mất hứng thú với mọi thứ

2. Mất hứng thú

Bệnh trầm cảm có thể khiến bạn mất đi niềm vui hay sự thích thú với những điều từng yêu thích. Mất hứng thú hoặc rút lui khỏi các hoạt động mà bạn từng mong đợi như thể thao, sở thích hay đi chơi với bạn bè cũng là dấu hiệu khác của chứng trầm cảm.

Thêm một vấn đề khác mà bạn có thể bị mất hứng thú đó là tình dục. Các triệu chứng chính thường là giảm ham muốn tình dục hay thậm chí là bất lực.

3. Tăng mệt mỏi và các vấn đề về giấc ngủ

Trầm cảm thường đi kèm với thiếu năng lượng cùng cảm giác mệt mỏi. Đây được cho là một trong những triệu chứng suy nhược nhất của căn bệnh này. Điều này có thể là nguyên nhân dẫn tới ngừng làm những việc yêu thích và ngủ quá nhiều.

Ngoài ra, bệnh trầm cảm còn có liên quan tới chứng mất ngủ. Chúng có tác động qua lại lẫn như và khiến cho nhau trở nên tồi tệ hơn. Giấc ngủ thiếu chất lượng hay không yên giấc cũng có thể dẫn tới lo lắng.

4. Lo lắng

Mặc dù trầm cảm không được chứng minh là gây ra lo lắng nhưng cả hai tình trạng này thường xảy ra cùng nhau. Các triệu chứng lo lắng có thể bao gồm:

  • Bồn chồn, cảm thấy căng thẳng
  • Cảm giác nguy hiểm, hoảng sợ, sợ hãi
  • Nhịp tim nhanh
  • Thở nhanh
  • Tăng tiết mồ hôi
  • Run rẩy hoặc co giật cơ
  • Khó tập trung hay suy nghĩ rõ ràng về bất cứ vấn đề gì khác ngoài điều mà bạn đang lo lắng
dấu hiệu nhận biết rối loạn trầm cảm
Thường xuyên cảm thấy căng thẳng và lo lắng là triệu chứng thường gặp của bệnh trầm cảm

5. Thay đổi về sự thèm ăn và cân nặng

Cân nặng và sự thèm ăn có thể thay đổi ở những người mắc chứng trầm cảm. Tuy nhiên trải nghiệm này thường sẽ khác nhau đối với mỗi người. Một số người thèm ăn và tăng cân, trong khi những người khác có thể không đói và sẽ giảm cân.

Bạn cần xác định rõ những thay đổi trong chế độ ăn có phải là do chủ ý hay không. Nếu không thì nguy cơ cao là do chứng trầm cảm gây ra.

6. Không kiểm soát được cảm xúc

Trầm cảm có thể khiến tâm trạng của bạn trở nên thất thường mặc dù không có gì bên ngoài thúc đẩy sự thay đổi. Đôi khi cơn tức giận bộc phát hay bạn tự nhiên bật khóc mà không thể nào kiểm soát được.

7. Tính cáu gắt ở nam giới

Sự ảnh hưởng của bệnh trầm cảm tới các giới tính là khác nhau. Nhiều nghiên cứu cho thấy, những người đàn ông mắc chứng trầm cảm thường có các triệu chứng như cáu kỉnh, trốn tránh.

Nhiều trường hợp nam giới còn có hành vi nguy cơ, lạm dụng chất kích thích hay tức giận không đúng chỗ. Tuy nhiên nam giới thường ít có khả năng nhận ra bệnh hay tìm cách điều trị so với phụ nữ.

8. Có ý định và hành vi tự sát

Hầu hết người mắc chứng trầm cảm đều có suy nghĩ về cái chết nặng nề hơn là có ý định tự sát. Họ thường có cảm giác tuyệt vọng không lối thoát.

triệu chứng bệnh trầm cảm
Người bệnh trầm cảm thường xuyên có suy nghĩ và hành vi tự tử

Nhiều người thường bị ám ảnh, chán nản về bệnh tật, dễ bị tổn thương. Từ đó dần dần tự nghĩ rằng nên chết đi cho đỡ đau khổ. Nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra được mối liên hệ giữa chứng trầm cảm và tự tử.

Ảnh hưởng của bệnh trầm cảm

Bệnh trầm cảm đang ngày càng trở nên phổ biến trong cuộc sống hiện đại. Ban đầu, căn bệnh này chỉ gây ra các ảnh hưởng về mặt cảm xúc và tư duy.

Tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời thì bệnh có thể trở nên tồi tệ hơn dẫn tới các vấn đề hành vi và sức khỏe ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh.

Các vấn đề ảnh hưởng có liên quan tới bệnh trầm cảm bao gồm:

  • Thừa cân – béo phì và làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tiểu đường
  • Lạm dụng rượu và ma túy
  • Lo lắng, hoảng sợ hoặc ám ảnh xã hội
  • Xung đột gia đình, khó khăn trong các mối quan hệ xã hội
  • Tăng nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe thể chất mãn tính như tiêu hóa, nội tiết, cơ xương khớp, rối loạn giấc ngủ…
  • Giảm khả năng thích nghi, dần tách rời với gia đình và xã hội
  • Thường xuyên có ý nghĩ và cố gắng để tự sát
  • Giảm tuổi thọ do các điều kiện y tế, nhất là ở người trung niên và người cao tuổi
ảnh hưởng của bệnh trầm cảm
Trầm cảm có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch hay các vấn đề sức khỏe mãn tính khác

Rối loạn trầm cảm gây ra rất nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng nếu không sớm phát hiện và điều trị. Do đó, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã xếp căn bệnh này vào nhóm các vấn đề sức khỏe lớn cần được quan tâm và nghiên cứu rộng rãi hơn nữa.

Chẩn đoán bệnh trầm cảm

Trên thực tế, không dễ dàng để chẩn đoán bệnh trầm cảm. Bởi các triệu chứng của bệnh tâm thần này khá đa dạng và phức tạp. Hơn nữa, chứng bệnh này còn có thể kết hợp với một số vấn đề tâm lý khác.

1. Chẩn đoán xác định

Để đưa ra chẩn đoán xác định, bác sĩ có thể dựa trên một số kỹ thuật và xét nghiệm sau đây:

  • Khám sức khỏe: Bác sĩ có thể khám sức khỏe, hỏi về triệu chứng hay các vấn đề bệnh sử khác. Trong một số trường hợp, trầm cảm có thể liên quan tới một số vấn đề sức khỏe thể chất tiềm ẩn. Điển hình như tim mạch, tiểu đường, ung thư…
  • Xét nghiệm: Bác sĩ có thể yêu cầu làm xét nghiệm công thức máu hoàn chỉnh hay kiểm tra tuyến giáp để đảm bảo rằng nó hoạt động bình thường. Ngoài ra, một số xét nghiệm khác cũng có thể được thực hiện. Chẳng hạn như điện tim, điện não đồ, MRI, CT sọ não hay các xét nghiệm chuyên khoa khác tùy vào từng trường hợp cụ thể.
  • Đánh giá tâm thần: Đây cũng là bước quan trọng đối với chẩn đoán bệnh trầm cảm. Bác sĩ thường đặt các câu hỏi có liên quan đến triệu chứng, suy nghĩ, cảm xúc và hành vi của bạn. Bạn có thể được yêu cầu điền vào bảng câu hỏi để trả lời cho các vấn đề này.
  • DSM-5: Bác sĩ có thể căn cứ vào các tiêu chí về trầm cảm được liệt kê trong Sổ tay chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm thần (DSM-5) để đưa ra chẩn đoán xác định.
chẩn đoán bệnh trầm cảm
Thăm khám và khai thác tiền sử bệnh là rất cần thiết trong chẩn đoán trầm cảm

Dựa vào các kỹ thuật và xét nghiệm trên đây, bác sĩ có thể xác định được mức độ của bệnh trầm cảm là nhẹ, vừa hay nặng. Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng để xây dựng phác đồ điều trị trong từng trường hợp cụ thể.

2. Chẩn đoán phân biệt

Một số rối loạn khác cũng có thể gây ra những triệu chứng trầm cảm. Điều quan trọng là cần chẩn đoán chính xác để có cách điều trị phù hợp. Các rối loạn được nhắc đến bao gồm:

  • Rối loạn lưỡng cực I và II: Các rối loạn này bao gồm sự thay đổi tâm trạng từ cao (hưng cảm) cho đến thấp (trầm cảm). Đôi khi rất khó để phân biệt giữa rối loạn lưỡng cực và bệnh trầm cảm.
  • Rối loạn Cyclothymic: Đây cũng là một dạng rối loạn tâm trạng liên quan đến mức cao và mức thấp nhẹ hơn so với rối loạn lưỡng  cực.
  • Rối loạn điều hòa tâm trạng: Dạng rối loạn này ở trẻ em thường gây cáu kỉnh và tức giận kinh niên. Thường xuyên bộc phát tính nóng nảy ở mức độ nghiêm trọng. Rối loạn này có thể phát triển thành rối loạn lo âu hoặc rối loạn trầm cảm trong những năm thiếu niên hoặc tuổi trưởng thành.
  • Rối loạn tâm thần tiền kinh nguyệt: Có thể gây ra các triệu chứng trầm cảm liên quan tới sự thay đổi hormone. Chúng thường bắt đầu một tuần trước đó và cải thiện trong vài ba ngày sau khi bắt đầu kỳ kinh. Sau khi kết thúc kỳ kinh thì chúng sẽ giảm thiểu hay biến mất hoàn toàn.

Hướng điều trị bệnh trầm cảm

Trầm cảm là bệnh tâm lý có xu hướng tiến triển mãn tính và rất dễ tái phát. Tuy nhiên nếu sớm phát hiện và can thiệp điều trị đúng cách thì người bệnh sẽ có cải thiện tích cực.

Để việc điều trị nhận được kết quả khả quan cần chú ý tuân thủ nguyên tắc và phác đồ mà bác sĩ đưa ra. Sử dụng thuốc, liệu pháp tâm lý và liệu pháp sốc điện (ECT) là các phương pháp được sử dụng phổ biến.

1. Nguyên tắc điều trị bệnh trầm cảm

Đối với bệnh trầm cảm, bác sĩ thường xây dựng phác đồ dựa trên mức độ bệnh, độ tuổi và tình trạng sức khỏe. Tuy nhiên, việc điều trị cần dựa theo đúng nguyên tắc để đảm bảo hiệu quả tốt nhất.

Dưới đây là các nguyên tắc cần chú ý khi điều trị bệnh trầm cảm:

  • Sớm phát hiện bệnh để có biện pháp can thiệp điều trị kịp thời. Việc can thiệp muộn thường có đáp ứng kém và mất nhiều thời gian điều trị.
  • Tuân thủ phác đồ điều trị mà bác sĩ chỉ định. Cần phối hợp dùng thuốc, trị liệu tâm lý với các liệu pháp khác để nhận được kết quả tốt nhất.
  • Hướng dẫn người bệnh nhận biết các biểu hiện hưng cảm khi dùng thuốc. Khi nhận thấy các biểu hiện này cần giảm liều hoặc tạm thời ngừng thuốc để tránh hành vi quá khích.
  • Bệnh nhân kháng thuốc hay có suy nghĩ, hành vi tự sát cần cân nhắc áp dụng liệu pháp sốc điện (ECT).
  • Trường hợp không đáp ứng khi sử dụng 1 loại thuốc thì cần cân nhắc phối hợp nhiều loại thuốc chống trầm cảm khác nhau.
  • Thuốc chống trầm cảm cần dùng ít nhất 6 tháng. Sau đó giảm liều và tiếp tục duy trì trong một thời gian nhất định để ngăn ngừa tình trạng tái phát.
  • Người bệnh và người thân cần được hướng dẫn cụ thể về phương pháp điều trị cũng như các rủi ro ngoại ý có thể phát sinh trong quá trình điều trị.

2. Điều trị bệnh trầm cảm bằng thuốc

Mục đích của việc dùng thuốc điều trị bệnh trầm cảm là làm giảm tình trạng mất ngủ, cải thiện tâm trạng và các triệu chứng cơ thể do rối loạn trầm cảm gây ra.

thuốc chữa trầm cảm
Một số loại thuốc có thể giúp cải thiện triệu chứng của bệnh trầm cảm rất hiệu quả

Bác sĩ sẽ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để chỉ định loại thuốc phù hợp. Các thuốc được dùng phổ biến bao gồm:

  • Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI): Bác sĩ thường bắt đầu việc điều trị cho bệnh trầm cảm bằng cách kê đơn một loại thuốc SSRI. Các loại thuốc này thường an toàn và ít gây ra tác dụng phụ khó chịu hơn so với các thuốc chống trầm cảm khác. Escitalopram (Lexapro), fluoxetine (Prozac), citalopram (Celexa), sertraline (Zoloft) và vilazodone (Viibryd) là các loại thuốc SSRI thường được sử dụng.
  • Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrine (SNRI): Các loại thường được kê toa có thể là desvenlafaxine (Pristiq, Khedezla), duloxetine (Cymbalta), venlafaxine (Effexor XR) và levomilnacipran (Fetzima).
  • Thuốc chống trầm cảm không điển hình: Chúng có thể bao gồm mirtazapine (Remeron), vortioxetine (Trintellix) và bupropion (Wellbutrin XL, Wellbutrin SR, Aplenzin, Forfivo XL).
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng: Các loại thuốc này thường cho hiệu quả tốt nhưng tiềm ẩn nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng. Do đó nhóm thuốc này thường không được kê toa trừ khi người bệnh đã dùng SSRI trước đó mà không cải thiện. Imipramine (Tofranil), nortriptyline (Pamelor), trimipramine (Surmontil), protriptyline (Vivactil) và desipramine (Norpramin) là các thuốc được dùng phổ biến.
  • Thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOIs): Nhóm thuốc này có thể được bác sĩ kê toa khi các thuốc khác không mang lại tác dụng. Khi sử dụng MAOIs bác sĩ thường sẽ yêu cầu bạn thực hiện một chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt để tránh các tương tác nguy hiểm với thực phẩm. Các loại thuốc MAOIs được dùng thường bao gồm phenelzine (Nardil), isocarboxazid (Marplan) và tranylcypromine (Parnate).
  • Các loại thuốc khác: Một số loại thuốc khác có thể được dùng kết hợp với thuốc chống trầm cảm để nâng cao hiệu quả điều trị. Một số loại thuốc chống lo âu và thuốc ổn định tâm trạng cũng có thể được dùng trong thời gian ngắn.

Tất cả các loại thuốc điều trị bệnh trầm cảm đều phải được dùng theo chỉ định của bác sĩ. Khoảng vài ba tuần thuốc sẽ phát huy tác dụng nhưng cần duy trì lâu dài để ổn định tâm trạng và hạn chế triệu chứng tái phát.

Trường hợp muốn ngừng thuốc thì cần trao đổi trước với bác sĩ. Việc ngừng điều trị đột ngột hay bỏ lỡ một vài liều có thể làm phát sinh các triệu chứng giống như cai nghiện. Hơn nữa một số trường hợp còn khiến bệnh trầm cảm nghiêm trọng hơn.

Trường hợp bạn đang mang thai hay cho con bú thì một số loại thuốc trầm cảm có thể làm tăng nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe em bé. Cần nói chuyện với bác sĩ nếu bạn đang có thai, cho con bú hay dự định có thai.

3. Tâm lý trị liệu

Tâm lý trị liệu là phương pháp thường được áp dụng song song với điều trị bằng thuốc. Phương pháp này thực hiện bằng cách nói chuyện bằng ngôn ngữ hay phi ngôn ngữ giữa chuyên gia – thân chủ.

Ngoài được áp dụng trong điều trị trầm cảm thì trị liệu tâm lý còn được dùng để điều trị các bệnh tâm thần khác. Chẳng hạn như rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn lo âu, tâm thần phân liệt…

Nhiều liệu pháp tâm lý khác nhau có thể đem lại hiệu quả với chứng trầm cảm. Các chuyên gia tâm lý thường chỉ định các liệu pháp sau:

  • Liệu pháp hành vi nhận thức
  • Liệu pháp giữa các cá nhân
  • Liệu pháp gia đình
điều trị bệnh trầm cảm
Tâm lý trị liệu là phương pháp được áp dụng phổ biến trong điều trị bệnh trầm cảm

Những lợi ích mà tâm lý trị liệu mang lại thường bao gồm:

  • Điều chỉnh cảm xúc và tâm trạng theo hướng lành mạnh
  • Xác định những hành vi tiêu cực và thay thế chúng bằng hành vi tích cực, lành mạnh
  • Khám phá và phát triển các tương tác tích cực với những người xung quanh
  • Tìm cách tốt hơn để đối phó và giải quyết vấn đề
  • Xác định các vấn đề góp phần gây ra bệnh trầm cảm, đồng thời thay đổi các hành vi khiến bệnh tồi tệ hơn
  • Lấy lại cảm giác hài lòng và kiểm soát cuộc sống tốt hơn
  • Học cách đặt ra mục tiêu thực tế cho cuộc sống
  • Phát triển khả năng chịu đựng và chấp nhận đau khổ bằng những hành vi lành mạnh hơn

Tâm lý trị liệu sẽ tác động từ từ tới cảm xúc, nhân cách và tư duy của người bệnh. Lâu dần, người bệnh sẽ giảm thiểu được những cảm xúc và hành vi tiêu cực. Đồng thời dần hình thành phản ứng và hành vi đúng đắn.

4. Lựa chọn điều trị khác

Trong nhiều trường hợp, các thủ thuật điều trị khác cũng có thể được chỉ định. Chúng có thể bao gồm liệu pháp sốc điện (ECT) và kích thích từ xuyên sọ (TMS).

  • Liệu pháp sốc điện (ECT): Với liệu pháp này, các dòng điện được truyền qua não để tác động tới chức năng và hoạt động của chất dẫn truyền thần kinh trong não. Từ đó, làm giảm các triệu chứng và ảnh hưởng của trầm cảm. ECT thường được chỉ định cho những người bệnh không khỏi bằng thuốc hay không thể sử dụng thuốc chống trầm cảm vì sức khỏe hay có nguy cơ tự tử cao.
  • Kích thích từ xuyên sọ (TMS): Đây cũng có thể là một lựa chọn cho những người không có phản ứng với thuốc chống trầm cảm. Trong quá trình kích thích từ xuyên sọ, một cuộn dây điều trị sẽ được đặt trên da đầu của người bệnh. Chúng sẽ gửi các xung từ tính ngắn để kích thích các tế bào thần kinh bên trong não có liên quan tới việc điều chỉnh tâm trạng.

5. Các biện pháp hỗ trợ tại nhà

Trầm cảm là chứng rối loạn tâm thần mà bạn không thể tự điều trị. Tuy nhiên, ngoài điều trị y tế thì việc tự chăm sóc tại nhà có ý nghĩa rất quan trọng với quá trình kiểm soát triệu chứng và ảnh hưởng của bệnh.

điều trị bệnh trầm cảm
Song song với điều trị y tế, người bệnh trầm cảm cần chú ý chăm sóc sức khỏe bản thân tại nhà

Dưới đây là một số biện pháp tại nhà có thể giúp ích:

  • Bám sát kế hoạch điều trị: Không nên bỏ qua các buổi trị liệu tâm lý. Ngay cả khi đã cảm thấy khỏe thì vẫn phải dùng thuốc duy trì mà không được ngừng đột ngột.
  • Tìm hiểu về bệnh trầm cảm: Nắm rõ các thông tin của rối loạn trầm cảm sẽ tiếp thêm sức mạnh cho bạn. Đồng thời thúc đẩy bạn kiên trì hơn với các kế hoạch điều trị của mình. Khuyến khích gia đình tìm hiểu về trầm cảm cũng sẽ giúp họ hiểu và hỗ trợ bạn nhiều hơn trong quá trình điều trị.
  • Chú ý đến các dấu hiệu cảnh báo: Cần làm việc với bác sĩ để tìm hiểu các vấn đề có thể kích hoạt triệu chứng trầm cảm. Nên lập kế hoạch để bạn biết mình phải làm gì nếu các triệu chứng tồi tệ hơn. Đồng thời nhờ người thân hay bạn bè giúp đỡ đến việc chú ý tới các dấu hiệu cảnh báo.
  • Tránh rượu và chất kích thích: Nhiều người cho rằng rượu hay ma túy có thể làm giảm tạm thời các triệu chứng trầm cảm. Tuy nhiên về lâu dài chúng sẽ khiến triệu chứng trầm trọng hơn. Đồng thời bệnh tình cũng sẽ trở nên khó điều trị hơn. Trao đổi với bác sĩ nếu bạn cần giúp đỡ về việc sử dụng rượu hay chất kích thích.
  • Chăm sóc bản thân: Bạn nên ăn uống lành mạnh, hoạt động thể chất mỗi ngày và ngủ đủ giấc. Có thể đi bộ, chạy bộ, bơi lội hay làm bất cứ hoạt động nào khác mà bạn yêu thích. Ngủ ngon đặc biệt quan trọng đối với cả thể chất và tinh thần. Trường hợp khó ngủ thì cần trao đổi với bác sĩ để tìm kiếm giải pháp.

Bệnh trầm cảm là một dạng rối loạn tâm thần xảy ra rất phổ biến hiện nay. Cần chủ động trong việc phát hiện và điều trị kịp thời để sớm kiểm soát được bệnh. Từ đó giảm thiểu các vấn đề rủi ro cho sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *