Nguy Cơ Trầm Cảm Ở Nữ Giới Và Cách Phòng Ngừa

Dựa vào kết quả của nhiều cuộc nghiên cứu nhận thấy rằng, nguy cơ mắc bệnh trầm cảm ở nữ giới cao gấp 2 lần so với nam giới. Có thể nói, hầu hết các giai đoạn quan trọng trong cuộc đời của người phụ nữ đều có khả năng đối diện với chứng rối loạn tâm thần nguy hiểm này. 

Trầm cảm ở nữ giới
Nguy cơ trầm cảm ở nữ giới cao gấp 2 lần so với nam giới

Thực trạng trầm cảm ở nước ta hiện nay

Trầm cảm là một trong các chứng rối loạn tâm thần phổ biến nhất hiện nay.  Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO thì trầm cảm được đặc trưng bởi trạng thái buồn bã, chán nản, tuyệt vọng, mất dần hứng thú đối với các hoạt động xảy ra xung quanh đời sống. Người bệnh sẽ luôn cảm thấy tội lỗi, tự trách bản thân, hình thành các suy nghĩ tiêu cực, thậm chí có ý định tự sát để giải thoát cho chính mình.

Theo chia sẻ của các chuyên gia thì trầm cảm có thể xảy ra với tất cả mọi người, ở mọi lứa tuổi. Căn bệnh này không phân biệt giới tính, tuổi tác hay tầng lớp xã hội. Theo nghiên cứu thì tần suất mắc bệnh trầm cảm trong cuộc đời mỗi người sẽ từ khoảng 15 đến 20%. Ngoài ra, một nghiên cứu được tiến hành từ Đại học Y Hà Nội nhận thấy rằng có từ 3 đến 5 % tổng dân số trên toàn thế giới mắc phải chứng trầm cảm. Mỗi năm có đến hơn 350 triệu người chịu tác động tiêu cực từ chứng bệnh này và hiện nay con số này không có dấu hiệu thuyên giảm.

Tại Việt Nam, tỉ lệ người mắc bệnh trầm cảm cũng tăng cao. Theo thống kê nhận thấy có khoảng 3,6% người bệnh là nam giới và có 5,1% người bệnh là nữ giới (cao gấp 2 lần so với nam giới). Một điều đáng buồn là hiện nay bệnh trầm cảm vẫn chưa được người dân nước ta quan tâm. Nhiều người vẫn còn khá mơ hồ về chứng bệnh này và hầu như không hiểu rõ về nó trong khi đó tỉ lệ mắc bệnh đã lên đến con số đáng báo động.

Dựa vào báo cáo của Viện Sức Khỏe Tâm thần Bệnh Viện Bạch Mai thì mỗi năm tại nước ta có đến gần 30% trong tổng dân số mắc phải chứng các vấn đề về sức khỏe tâm thần, trong đó bệnh trầm cảm chiếm đến 25%. Một điều đáng chú ý hơn đó chính là mỗi năm có từ 36.000 đến 40.000 các trường hợp tự sát vì bệnh trầm cảm (cao hơn gấp 3,4 lần so với các vụ tử vong vì tai nạn giao thông).

Do sự gia tăng nhanh chóng về số lượng và những hậu quả khôn lường mà trầm cảm có thể gây ra mà mỗi chúng ta cần phải có sự quan tâm và tìm hiểu về chứng rối loạn tâm thần này. Bản thân mỗi người cần phải học cách phòng tránh và bảo vệ tốt sức khỏe tinh thần của bản thân để ngăn ngừa được các ảnh hưởng xấu có thể xảy ra.

Vì sao nữ giới có nguy cơ mắc bệnh trầm cảm cao hơn nam giới?

Như đã chia sẻ ở trên, nữ giới có nguy cơ mắc bệnh trầm cảm cao gấp 2 lần so với nam giới. Điều này có thể giải thích qua một số lý do sau đây:

Trầm cảm ở nữ giới
Tỉ lệ phụ nữ mắc bệnh trầm cảm cao hơn có thể do họ có tâm lý nhạy cảm, khả năng chịu đựng kém hơn.

1. Yếu tố sinh học và hormone

Xét về mặt sinh học thì chứng trầm cảm có liên quan đến yếu tố di truyền. Tức nghĩa là một người được sinh ra và nuôi dạy trong một gia đình có người thân mắc bệnh trầm cảm thì nguy cơ bị bệnh của họ sẽ cao hơn so với người bình thường. Theo kết quả của một cuộc nghiên cứu chuyên khoa nhận thấy rằng, nếu trong gia đình có người mắc phải chứng trầm cảm nặng thì khả năng những người còn lại có thể mắc bệnh sẽ tăng gấp 1,5 đến 3% so với những gia đình có sức khỏe tinh thần ổn định.

Bên cạnh đó, hormone cũng được xem là một trong các yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh trầm cảm ở nữ giới. Cũng bởi nữ giới phải trải qua rất nhiều giai đoạn thay đổi nội tiết tố bên trong cơ thể, chẳng hạn như dậy thì, mang thai, sau khi sinh, tiền mãn kinh, mãn kinh. Lúc này cơ thể sẽ bị mất cân bằng nội tiết nên dễ làm thay đổi đến trạng thái tâm lý và từ đó gia tăng nguy cơ bị trầm cảm hoặc các chứng bệnh tâm thần khác. Tuy nhiên, không phải bất kì sự thay đổi hoặc biến động nào về nội tiết tố cũng là nguyên nhân gây ra chứng trầm cảm ở nữ giới.

2. Yếu tố tâm lý

Một trong những lý do dễ hiểu khiến phụ nữ dễ có nguy cơ mắc bệnh trầm cảm hơn cánh mày râu đó chính là tâm lý họ nhạy cảm và yếu đuối hơn. Cũng bởi phụ nữ sẽ có tâm lý hay lo lắng, suy nghĩ tiêu cực, dễ khóc lóc, xúc động khi đối mặt với những tình huống khó khăn, cản trở.

Đồng thời, nữ giới cũng có nhiều nguy cơ bị căng thẳng, mệt mỏi, sức chịu đựng kém hơn so với nam giới. Trong nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng, mức độ gia tăng progesterone bên trong cơ thể của nữ giới có khả năng làm cản trở việc sản sinh ra những hormone chống căng thẳng, stress.

3. Yếu tố xã hội

Có thể thấy, sự ảnh hưởng từ kỹ năng ứng phó, việc duy trì và lựa chọn mối quan hệ, lối sống giữa nam giới và nữ giới có phần khác nhau. Theo một chia sẻ từ các chuyên gia tâm lý thì phụ nữ sẽ có khả năng phát triển bệnh trầm cảm từ những khó khăn xuất phát từ yếu tố hôn nhân, gia đình, các mối quan hệ xã hội, khó khăn về tài chính, sự mất cân bằng trong công việc và cuộc sống và hàng loạt các vấn đề khác.

3. Nguyên nhân khác

Bên cạnh các yếu tố sinh học, tâm lý và tác động xã hội thì vấn đề phụ nữ dễ mắc bệnh trầm cảm hơn nam giới cũng có thể xuất phát từ các lý do khác. Viện Y tế Quốc Gia Hoa Kỳ – NIH cũng đã từng cảnh báo một số yếu tố nguy cơ sau đây:

  • Do mất việc, thất nghiệp trong thời gian dài làm ảnh hưởng đến tài chính.
  • Sự ra đi đột ngột của những người thân thiết xảy ra trước năm 10 tuổi.
  • Người đã từng có tiền sử mắc phải các chứng rối loạn tâm trạng.
  • Từng bị lạm dụng, bạo hành hoặc có những ám ảnh từ thời thơ ấu.
  • Sử dụng quá nhiều một số loại thuốc.
  • Gặp phải một số vấn đề y tế như bệnh tim, cường giáp, lupus, suy giáp,…

Dấu hiệu nhận biết trầm cảm ở nữ giới

Về triệu chứng của bệnh trầm cảm thì cả nữ giới và nam giới đều sẽ có những biểu hiện tương tự nhau. Tùy vào mức độ và nguyên nhân gây bệnh mà bệnh nhân sẽ có những triệu chứng đặc trưng riêng biệt. Nhiều người hay lầm tưởng rằng những người thường xuyên buồn bã, chán nản mới được xem là trầm cảm.

Tuy nhiên, biểu hiện buồn chán, tuyệt vọng chỉ là một phần của chứng bệnh này. Trên thực tế vẫn có rất nhiều các trường hợp bệnh nhưng hoàn toàn không cảm thấy buồn bã, chán nản. Một vài người sẽ xuất hiện các triệu chứng về thể chất, họ liên tục cảm thấy đau nhức cơ thể, thường xuyên bị chuột rút, tim đập nhanh hoặc gặp phải các vấn đề về tiêu hóa. Ngoài ra, cũng có một số trường hợp bị rối loạn giấc ngủ, thay đổi thói quen ăn uống và liên tục cảm thấy mệt mỏi, suy nhược.

Trầm cảm ở nữ giới
Nữ giới bị trầm cảm thường hay ủ rũ, buồn chán, mệt mỏi, thu mình lại

Để xác định một người đang mắc phải bệnh trầm cảm thì họ cần phải có các triệu chứng sau đây và chúng kéo dài tối thiểu trong 2 tuần.

  • Khí sắc trầm buồn, chán nản, tuyệt vọng, hay lo lắng, bất an.
  • Mất dần các hứng thú đối với những sự việc xảy ra xung quanh cuộc sống, kể cả những điều mà bản thân đã từng rất yêu thích trước đây.
  • Trở nên nhạy cảm, dễ xúc động, khóc lóc không rõ nguyên nhân.
  • Luôn có cảm giác tội lỗi, tự trách bản thân, cho rằng mình vô dụng, bất tài.
  • Dễ kích động, cáu gắt, giận dữ với những thứ nhỏ nhặt.
  • Thiếu sức sống, di chuyển một cách chậm chạp.
  • Rối loạn giấc ngủ, thường là mất ngủ, ngủ không sâu giấc, hay mơ gặp á mộng, thức dậy sớm hoặc đôi lúc cảm thấy buồn ngủ liên tục, ngủ quá mức.
  • Mất tập trung, suy giảm sự chú ý, khó khăn trong việc đưa ra lựa chọn và quyết định hàng ngày.
  • Thay đổi thói quen ăn uống, có thể chán ăn hoặc thèm ăn quá mức, từ đó làm ảnh hưởng đến cân nặng.
  • Suy nghĩ tiêu cực, nghĩ về cái chết và có hành vi tự làm hại bản thân, thậm chí là tự sát.
  • Người bệnh cũng có kèm theo các triệu chứng về cơ thể như nhức đầu, đau nhức tay chân, nhức lưng, chuột rút, rối loạn tiêu hóa, tim đập nhanh,….

Để biết rõ bản thân có mắc phải chứng bệnh trầm cảm hay không, bạn nên trực tiếp tìm gặp bác sĩ, chuyên gia tâm lý để được thăm khám và chẩn đoán cụ thể. Bản thân cần khai báo và chia sẻ trung thực về các triệu chứng của mình cũng như các thông tin cần thiết được bác sĩ yêu cầu.

Những loại trầm cảm chỉ xuất hiện ở nữ giới

Phụ nữ thường sẽ trải qua rất nhiều các giai đoạn và thời kì thay đổi nội tiết tố. Đây cũng được xem là thời điểm “lý tưởng” làm khởi phát chứng bệnh trầm cảm. Một số loại trầm cảm chỉ xuất hiện ở nữ giới bao gồm như:

Trầm cảm ở nữ giới
Phụ nữ có thể bị trầm cảm ở bất kì thời điểm nào trong cuộc đời, nhất là khi mang thai, sau sinh, tiền mãn kình

1. Rối loạn tiêu hóa tiền kinh nguyệt (PMDĐ)

Hội chứng rối loạn trước ngày kinh nguyệt có lẽ là thuật ngữ quen thuộc của các chị em. Trước khi kì kinh nguyệt bắt đầu, cơ thể và tâm trạng của phụ nữ rất dễ bị thay đổi. Họ có thể trở nên khó chịu, nhạy cảm, dễ tức giận, bực bội hơn so với bình thường. Tuy nhiên, đây chỉ là những triệu chứng vô cùng bình thường và khá phổ biến, đồng thời chúng cũng biểu hiện ở mức độ nhẹ, không quá nghiêm trọng.

Mặt khác, cũng có một tình trạng ít phổ biến hơn nhưng mang tính chất nghiêm trọng, nặng nề hơn được gọi là rối loạn tiền kinh nguyệt. Đây được xem là một trạng thái khá nguy hiểm và biểu hiện ở mức độ nặng bởi lúc này phụ nữ sẽ không còn khả năng để kiểm soát các triệu chứng bất thường trước khi kinh nguyệt xảy ra. Họ sẽ trở nên cáu gắt, nóng nảy, kích động, tâm trạng biến đổi nhanh chóng, liên tục cảm thấy buồn chán, tuyệt vọng, bi quan, suy nghĩ tiêu cực, thay đổi khẩu vị, tức ngực, đau ngực, đầy hơi, đau nhức cơ và khớp.

2. Trầm cảm chu sinh

Mang thai là một thiên chức vô cùng cao cả của mỗi người phụ nữ, tuy nhiên đây là là một hành trình đầy khó khăn. Phụ nữ trong giai đoạn mang thai thường phải đối diện với nhiều vấn đề gây khó chịu như tăng nặng gia tăng nhanh chóng, ốm nghén, tâm lý thay đổi thất thường. Ngoài ra, sau khi sinh con, hành trình chăm sóc trẻ sơ sinh cũng gặp không ít các thách thức.

Đặc biệt là những bà mẹ lần đầu sinh con chưa có quá nhiều kinh nghiệm trong việc chăm sóc con nhỏ nên dễ hình thành tâm lý lo sợ, bất an. Rất nhiều các trường hợp mẹ bỉm rơi vào trạng thái “baby blue” với hàng loạt các cảm xúc tiêu cực như buồn chán, ũ rũ, bất hạnh, lo âu, tâm trạng thay đổi liên tục, mệt mỏi sau khi sinh. Tuy nhiên, những triệu chứng này thường xuất hiện ở mức độ nhẹ, kéo dài trong khoảng thời gian ngắn và sau đó sẽ tự biến mất khi mẹ bỉm thích nghi với lối sống mới.

So với baby blue thì trầm cảm chu sinh có mức độ nghiêm trọng hơn, thường xuất hiện trong hoặc sau khi mang thai. Các cảm giác lo lắng, buồn chán, mệt mỏi có thể gây nên nhiều cản trở đối với quá trình sinh hoạt, chăm sóc con nhỏ của mẹ, lâu dần làm ảnh hưởng đến trẻ nhỏ. Do đó, nếu nghi ngờ bản thân đang mắc chứng trầm cảm chu trình thì bạn cần chủ động hơn trong việc thăm khám và chẩn đoán bệnh cùng với bác sĩ chuyên khoa để kịp thời ngăn chặn, hạn chế các hệ lụy nguy hiểm có thể xảy ra.

3. Trầm cảm thời kỳ tiền mãn kinh

Thời kỳ mãn kinh hay nói một cách dễ hiểu đó chính là giai đoạn chuẩn bị chuyển sang mãn kinh. Đây là lúc phụ nữ gặp nhiều khó khăn, thay đổi trong cuộc sống, đôi khi nó lại trở thành một thách thức lớn đối với chị em. Khi đối mặt với giai đoạn tiền mãn kinh, chị em có thể gặp phải những sự thay đổi bất thường về mặt tâm lý lẫn thể chất.

Nhiều phụ nữ cảm thấy khó ngủ, ngủ không ngon giấc, tâm trạng vui buồn thất thường hoặc bốc hỏa. Tuy nhiên, đây chỉ là những triệu chứng bình thường mà bất kì người phụ nữ nào cũng có thể gặp phải. Còn đối mới chứng trầm cảm thời kỳ tiền mãn kinh sẽ có biểu hiện nghiêm trọng hơn, trạng thái cáu gắt, nóng giận, lo lắng, buồn chán sẽ biểu hiện với mức độ nặng và đôi khi khiến bạn không còn hứng thú đối với bất kì hoạt động nào xảy ra xung quanh, kể cả quan hệ tình dục.

Cách phòng ngừa và khắc phục trầm cảm ở nữ giới

Sau khi được chẩn đoán mắc bệnh trầm cảm, người bệnh cần phải nhanh chóng áp dụng tốt các biện pháp điều trị được hướng dẫn từ chuyên gia. Tùy vào mức độ bệnh của mỗi người mà các bác sĩ sẽ cân nhắc đưa ra liệu pháp phù hợp nhất. Thông thường đối với những tình trạng bệnh nhẹ sẽ được khuyến khích cải thiện bằng cách thay đổi lối sống, sinh hoạt hàng ngày. Còn đối với những người bệnh nghiêm trọng hơn thì phải kết hợp thêm một số phương pháp điều trị chuyên khoa, chẳng hạn như sử dụng thuốc, trị liệu tâm lý.

1. Thay đổi thói quen sinh hoạt hàng ngày

Theo chia sẻ từ các chuyên gia tâm lý thì đối với những trường hợp trầm cảm nhẹ, các triệu chứng bệnh chưa làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và đời sống thì có thể cải thiện tốt bằng cách thay đổi thói quen sinh hoạt hàng ngày. Người bệnh cần chú ý hơn đến chế độ ăn uống, thời gian nghỉ ngơi, tăng cường các hoạt động thể chất và hạn chế những thói quen tiêu cực.

Trầm cảm ở nữ giới
Cách tốt nhất để phòng ngừa và điều trị trầm cảm đó chính là thoải mái chia sẻ, tâm sự khó khăn với những người bên cạnh

Một số điều cần phải thay đổi và áp dụng để nhanh chóng khắc phục tình trạng trầm cảm như:

  • Cải thiện chất lượng giấc ngủ, cần đảm bảo giấc ngủ đủ từ 7 đến 8 tiếng mỗi ngày. Theo rất nhiều các nghiên cứu khoa học nhận thấy rằng, giấc ngủ và trầm cảm là hai vấn đề sức khỏe có mối liên hệ vô cùng mật thiết với nhau. Người bệnh trầm cảm thường bị rối loạn giấc ngủ và ngược lại, chứng mất ngủ kéo dài có thể làm gia tăng nguy cơ bị trầm cảm. Do đó, cách tốt nhất để phòng ngừa và điều trị chứng bệnh trầm cảm ở nữ giới đó chính là cải thiện tốt chất lượng giấc ngủ hàng ngày. Nếu cảm thấy khó ngủ, trằn trọc không ngủ được thì bạn hãy thử áp dụng các liệu pháp thư giãn như nghe nhạc, ngâm chân với nước ấm, sử dụng tinh dầu thơm, thiền định,…
  • Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh và khoa học, nhất là những trường hợp bị trầm cảm khi mang thai, trầm cảm sau sinh cần phải đặc biệt chú ý về khẩu phần ăn mỗi ngày. Tốt nhất nên ưu tiên lựa chọn các thực phẩm giàu dinh dưỡng, khoáng chất, vitamin có lợi cho sức khỏe não bộ và thể chất. Hạn chế các đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ, các loại thực phẩm đóng hộp, chế biến sẵn chứa nhiều chất bảo quản.
  • Tuyệt đối không được sử dụng các chất kích thích, chất gây nghiện như rượu bia, thuốc lá, caffeine trong thời gian điều trị bệnh. Tốt nhất người bệnh nên uống nhiều nước mỗi ngày, có thể bổ sung bằng các loại nước ép trái cây, ép rau củ để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
  • Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao, nâng cao sức khỏe bằng các bài tập thể dục phù hợp với sức khỏe. Theo nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng, khi cơ thể vận động đúng cách sẽ giúp sản sinh ra nhiều hormone serotonin với công dụng tạo cảm giác vui vẻ, hạnh phúc, hưng phấn và xua tan căng thẳng hiệu quả. Do đó, những người bệnh trầm cảm luôn được khuyến khích tập luyện thể dục mỗi ngày để tăng cường sức đề kháng, đồng thời cải thiện tâm trạng một cách hiệu quả.
  • Học cách chia sẻ, bộc lộ cảm xúc với những người xung quanh. Mỗi khi căng thẳng, mệt mỏi vì công việc, học tập, quá trình chăm sóc con nhỏ vất vả thì bạn cũng nên chia sẻ và nói lên những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. Thay vì cứ cố gắng che giấu cảm xúc thì bạn hãy học cách nói ra để mọi người có thể thấu hiểu và san sẻ. Những người thân bên cạnh đôi khi còn đưa ra những lời khuyên hữu ích giúp bạn tháo gỡ được những khúc mắc trong lòng, giải quyết tốt các vấn đề khó khăn đang gặp phải.
  • Nếu không thể nói ra được bằng lời thì bạn có thể chọn cách viết nhật kí để giúp giải tỏa tâm trạng một cách hiệu quả. Hãy tập thói quen ghi lại những cảm xúc, suy nghĩ của mình ra từng trang giấy để cảm thấy nhẹ nhàng và thoải mái hơn. Đồng thời, sau khi bình tĩnh và đọc lại những dòng tâm sự cũng giúp bạn nhìn nhận vấn đề theo chiều hướng tích cực, lạc quan hơn. Nhờ đó bạn có thể dễ dàng tìm ra những biện pháp để khắc phục vấn đề và xua tan những cảm xúc tiêu cực trong tâm trí.

2. Tâm lý trị liệu

Tâm lý trị liệu là một liệu pháp sử dụng ngôn ngữ để tác động sâu vào trong tâm trí của con người, nhằm giúp họ nhìn nhận và biết cách tháo gỡ những nút thắt bên trong. Hiện nay, đây cũng được xem là một trong các biện pháp hiệu quả và an toàn thường được sử dụng để cải thiện các tình trạng sức khỏe tâm thần, đặc biệt là trầm cảm.

Trầm cảm ở nữ giới
Trị liệu tâm lý luôn là liệu pháp được ưu tiên cho các trường hợp trầm cả khi mang thai, sau sinh

Đối với các trường hợp bị trầm cảm khi mang thai, sau sinh thì luôn được ưu tiên áp dụng trị liệu tâm lý. Cũng bởi đây là phương pháp không sử dụng thuốc, đảm bảo an toàn cho sức khỏe của mẹ và bé. Hơn thế, sau liệu trình trị liệu, người bệnh còn được hướng dẫn về những cách kiểm soát cảm xúc, đối mặt với các tình huống khó khăn trong cuộc sống để phòng ngừa tình trạng tái phát.

Thông thường, tùy vào các trường hợp bệnh khác nhau mà chuyên gia tâm lý sẽ cân nhắc để áp dụng các liệu pháp phù hợp. Liệu pháp nhận thức và hành vi thường sẽ được ưu tiên áp dụng cho các trường hợp phụ nữ bị trầm cảm. Với liệu pháp này, chị em sẽ được điều chỉnh và cân bằng trạng thái tâm lý, nhận thức, suy nghĩ, hành vi theo chiều hướng tích cực và lạc quan hơn.

3. Điều trị bằng thuốc

Đối với các trường hợp trầm cảm ở nữ giới với mức độ nặng sẽ được cân nhắc kê đơn thuốc để hỗ trợ điều trị tốt. Tuy rằng các loại thuốc chống trầm cảm được sử dụng hiện nay không có tác dụng điều trị tận gốc nhưng nó có khả năng tốt đối với việc kiểm soát và làm thuyên giảm các triệu chứng của bệnh, đồng thời hạn chế nguy cơ tự sát ở bệnh nhân.

Trầm cảm ở nữ giới
Sử dụng thuốc sẽ giúp chị em kiểm soát và thuyên giảm tốt các triệu chứng nguy hiểm mà trầm cảm gây ra

Tuy nhiên, các loại thuốc chống trầm cảm thường có khả năng gây ra các tác dụng phụ ngoài ý muốn, chẳng hạn như buồn nôn, chóng mặt, đau đầu, mắc ói, suy giảm ham muốn. Ở những trường hợp trầm cảm khi mang thai, sau khi sinh còn có thể gây nên nhiều tác hại xấu đối với sức khỏe của trẻ nhỏ.

Do đó, bệnh nhân cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ định dùng thuốc của bác sĩ chuyên khoa. Nhiều trường hợp mẹ bỉm cần phải ngừng cho con bú sữa mẹ để đảm bảo tốt cho sức khỏe và quá trình phát triển tự nhiên của trẻ nhỏ. Nếu trong thời gian dùng thuốc có xuất hiện bất kì các triệu chứng khác lạ nào thì cũng cần thông báo ngay với chuyên gia để được hướng dẫn khắc phục tốt.

Bài viết trên đây đã giúp cho bạn đọc biết rõ hơn về tình trạng trầm cảm ở nữ giới. Tuy rằng nguy cơ bị trầm cảm ở nữ giới cao gấp 2 lần so với nam giới nhưng nếu bạn có được lối sống tốt, duy trì thói quen sinh hoạt lành mạnh và học được các kiểm soát cảm xúc hiệu quả thì hoàn toàn có thể phòng tránh được nguy cơ bị mắc chứng bệnh tâm thần nguy hiểm này.

Tham khảo thêm:

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.